You are on page 1of 4

Trạng từ ONLY, JUST và ALSO trong tiếng Anh.

- ONLY (= chỉ) đứng trước hay sau danh từ/đại từ mà nó bổ nghĩa cho. Only đứng trước các từ
khác mà nó giới hạn ý nghĩa. - JUST (= đúng, chỉ) đứng trước từ mà nó bổ nghĩa. Just cũng có thể
đứng trước động từ. - ALSO (= cũng) đứng trước từ mà nó bổ nghĩa (sau and hay but) (...)

- ONLY (= chỉ) đứng trước hay sau danh từ/đại từ mà nó bổ nghĩa cho.

Ví dụ:

There are (only) white ones (only).

Chỉ có những cái màu trắng thôi.

He lent the car to me only.

Anh ấy chỉ cho mình tôi mượn xe thôi.

Only you could do a thing like that.

Chỉ có anh mới làm được một việc như thế.

- Only đứng trước các từ khác mà nó giới hạn ý nghĩa.

Ví dụ:

He only lent the car.

Anh ấy chỉ cho mượn xe. (không cho luôn)

He had only sis apples.


Nó chỉ có sáu trái táo. (không có hơn)

- Văn nói thường đặt Only vào một vị trí chung: giữa câu và nhấn giống vào từ được giới hạn.

Ví dụ:

He only lent the car to me.

Ông chỉ cho tôi mượn xe.

He only had six apples.

Anh ấy chỉ ăn sáu quả táo.

I only like people who like me.

Tôi chỉ thích những người thích tôi.

The bus only runs on Tuesday.

Xe buýt chỉ chạy vào ngày thứ Ba.

- JUST (= đúng, chỉ) đứng trước từ mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ:
I'll buy just one.

Tôi sẽ chỉ mua một cái.

I had just enough money.

Tôi chỉ có đủ tiền.

- Just cũng có thể đứng trước động từ.

Ví dụ:

I'll just buy one.

Tôi sẽ chỉ mua một cái thôi.

I just had enough money.

Tôi chỉ có đủ tiền.

- Đôi khi vị trí của just cũng làm thay đổi ý nghĩa của câu.

Ví dụ:

Just sign here.

Chỉ cần kí vào đây thôi.


Sign just here.

Ký ngay vào chỗ này.

- ALSO (= cũng) đứng trước từ mà nó bổ nghĩa (sau and hay but)

Ví dụ:

She speaks French and English, and also a little Russian.

Cô ấy nói được tiếng Pháp và tiếng Anh, và một cả một chút tiếng Nga nữa.

He is young and good-looking, and also very rich.

Anh ấy trẻ, đẹp trai, và lại rất giàu.

She is not only play well, but also writes music.

Không những cô ấy chơi nhạc hay mà còn sáng tác nữa.